1. Vì sao cần xác định mức độ khuyết tật?
Việc xác định mức độ khuyết tật không chỉ là một thủ tục hành chính đơn thuần mà mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp cơ quan chức năng phân loại và đảm bảo người khuyết tật được hưởng đầy đủ các chính sách trợ cấp xã hội, hỗ trợ y tế, giáo dục, và việc làm từ Nhà nước.
Ảnh: Các đồng chí lãnh đạo tại buổi khám sức khỏe miễn phí cho Người khuyết tật nhân ngày Nguyết khuyết tật Việt Nam 18/4.
2. Có mấy mức độ và dạng khuyết tật?
Theo quy định, khuyết tật được chia thành 6 dạng chính và phân loại theo 3 mức độ:
2.1. Mức độ khuyết tật:
- Đặc biệt nặng: Người khuyết tật không thể tự thực hiện các công việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày.
- Nặng: Người khuyết tật gặp nhiều khó khăn, cần có sự trợ giúp của người khác trong sinh hoạt.
- Nhẹ: Người khuyết tật vẫn có thể tự phục vụ bản thân trong các hoạt động hàng ngày.
2.2. Dạng khuyết tật:
Có 6 dạng khuyết tật: Vận động; Nghe - nói; Nhìn; Thần kinh - tâm thần; Trí tuệ và các dạng khuyết tật khác.
3. Quy trình xác định mức độ khuyết tật tại địa phương
Tại nơi cư trú, quy trình xác định mức độ khuyết tật được thực hiện bài bản, công bằng và công khai qua các bước sau:
Bước 1 - Nộp hồ sơ
Người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp nộp hồ sơ (gồm đơn đề nghị, bản sao giấy tờ tùy thân và giấy tờ y tế nếu có) đến Ủy ban nhân dân (UBND) phường - Trung tâm phục vụ hành chính công nơi cư trú.
Bước 2 - Tổ chức đánh giá
Hội đồng xác định mức độ khuyết tật (do Chủ tịch UBND phường làm Chủ tịch) sẽ quan sát trực tiếp và đánh giá thông qua bộ câu hỏi y tế, xã hội. Nếu trường hợp phức tạp, hồ sơ sẽ được chuyển lên Hội đồng giám định y khoa thành phố.
Bước 3 - Thông báo kết luận và cấp giấy
Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi có kết luận, Chủ tịch UBND phường sẽ thông báo công khai và cấp Giấy xác nhận khuyết tật.
Lưu ý: Nếu người khuyết tật không thể đi lại, Hội đồng sẽ tiến hành xác định trực tiếp tại nơi cư trú của họ.
4. Quyền lợi thiết thực khi có Giấy xác nhận khuyết tật
Với sự quan tâm đặc biệt đến công tác an sinh, Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội đã có Nghị quyết quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội trên toàn địa bàn Thủ đô là 650.000 đồng/tháng (cao hơn mức chuẩn chung 500.000 đồng/tháng của Chính phủ). Do đó, Khi được cấp Giấy xác nhận khuyết tật, người khuyết tật sẽ được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật:
* Trợ cấp hàng tháng: Hưởng mức được tính toán dựa trên mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân với hệ số tương ứng, cụ thể như sau:
Mức độ khuyết tật | Độ tuổi | Hệ số |
Đặc biệt nặng | Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) | 2,5 |
Từ 16 đến dưới 60 tuổi | 2,0 |
Trẻ em dưới 16 tuổi | 2,5 |
Kinh phí hỗ trợ chăm sóc cho hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật. | 1,0 |
Nặng | Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) | 2,0 |
Từ 16 đến dưới 60 tuổi | 1,5 |
Trẻ em dưới 16 tuổi | 2,0 |
Nhẹ | Trẻ em dưới 16 tuổi | 1,0 |
* Hỗ trợ chi phí mai táng: Khi người khuyết tật đang hưởng xã hội hằng tháng qua đời, cơ quan có thẩm quyền sẽ giải quyết chế độ hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định.
* Hỗ trợ y tế: Được cấp thẻ Bảo hiểm y tế miễn phí, hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh.
Các hỗ trợ khác: Được miễn giảm giá vé khi tham gia giao thông công cộng, hỗ trợ phương tiện trợ giúp, và được ưu tiên trong giáo dục, đào tạo nghề, tạo việc làm.
Xác định mức độ khuyết tật là quyền lợi và nghĩa vụ của người khuyết tật nhằm bảo vệ chính đáng các quyền lợi của bản thân. Gia đình và cộng đồng hãy cùng chung tay phát hiện, hỗ trợ người thân hoàn thiện hồ sơ để các cơ quan chức năng thực hiện xét duyệt nhanh chóng, chính xác.
Mỗi sự quan tâm, sẻ chia sẽ góp phần giúp người khuyết tật vượt qua khó khăn, tự tin hòa nhập và vươn lên trong cuộc sống.
Vy Hạnh - Phòng Văn hóa - Xã hội.